Cho toy công thức về câu bị động(câu khẳng định, phủ đinh, câu hỏi) về các thì nha Cho kèm theo ví dụ của từng công thức. Đủ , đúng với vote =))))

Question

Cho toy công thức về câu bị động(câu khẳng định, phủ đinh, câu hỏi) về các thì nha
Cho kèm theo ví dụ của từng công thức.
Đủ , đúng với vote =))))

in progress 0
Brielle 2 giờ 2021-09-08T23:34:27+00:00 1 Answers 0 views 0

Answers ( )

    0
    2021-09-08T23:36:15+00:00

    Hiện tại đơn:

    Câu khẳng định:

    S + V(hiện tại) + (O) …
    I play soccer. (Tôi chơi bóng đá).

    Câu phủ định:

    S + do/does + not + V.inf + (O) …
    She doesn’t like ballet. (Cô ấy không thích ba lê).

    Câu nghi vấn:

    Do/Does + S + V.inf + (O) …?
    Do you go out? (Bạn có ra ngoài không?)

    Quá khứ đơn

    Câu khẳng định:

    S + V-ed/V2 + (O) …
    I ate meat last night. (Tôi đã ăn thịt tối qua).

    Câu phủ định:

    S + did not + V.inf + (O) …
    Tom did not do homework. (Tom đã không làm bài tập về nhà).

    Câu nghi vấn:

    Did + S + V.inf + (O) …?
    Did you go out? (Bạn đã ra ngoài đúng không?)

    Tương lai đơn

    Câu khẳng định:

    S + will + V.inf + (O) …
    I will visit my grandparents. (Tôi sẽ thăm ông bà của tôi).

    Câu phủ định:

    S + will not/ won’t + V.inf + (O) …
    My mother will come back home tonight. (Mẹ tôi sẽ không về nhà tối nay).

    Câu nghi vấn:

    Will + S + V.inf + (O) …?
    Will you go out? (Bạn sẽ ra ngoài chứ?)

    Hiện tại tiếp diễn

    Câu khẳng định:

    S + am/ is/ are + V.ing + (O) …
    I am watching TV. (Tôi đang xem TV)

    Câu phủ định ở các thì này, ta thêm “not” vào sau “tobe” hoặc “will”.

    Với câu nghi vấn ở các thì này, ta đảo “tobe” hoặc “will” lên đầu và đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu.

    Quá khứ tiếp diễn

    S + was/ were + V.ing + (O) …
    VD:I was watching TV at 7 p.m last night. (Tôi đã xem TV lúc 7 giờ tối qua).

    Ví dụ:
    Hiện tại tiếp diễn: I am not cooking dinner. (Tôi không phải là người đang nấu bữa tối).

    Quá khứ tiếp diễn: I was not cooking dinner.

    Tương lai tiếp diễn: I will not be cooking dinner.

    Ví dụ:
    – Hiện tại tiếp diễn: Are you driving car? (Có phải bạn đang lái xe không?)

    Quá khứ tiếp diễn: Were you driving car when I called? (Có phải bạn đang lái xe khi tôi gọi).

    Tương lai tiếp diễn: Will you be driving car.

    Tương lai tiếp diễn

    S + will + be + V.ing + (O) …

    I will be watching TV tonight. (Tối nay tôi sẽ xem TV)

    Hiện tại hoàn thành

    S + have/ has + V-ed/V3 + (O) …
    VD:I have studied English for 10 years.

    Với câu phủ định ở các thì này, ta thêm “not” ở “have/had” ở thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành, thêm “not” sau “will” ở thì tương lai hoàn thành.

    Với câu nghi vấn ở các dạng này, ta đảo “have/had” ở thì hiện tại hoàn thành và quá khứ hoàn thành rôi đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu.

    Quá khứ hoàn thành

    S + had + V-ed/V3 + (O) …
    VD:I had played volleyball.

    Ví dụ:
    Hiện tại hoàn thành: I have not studied English for 10 years.

    Quá khứ hoàn thành: I had not played volleyball.

    Tương lai hoàn thành:I will not have played volleyball.

    Ví dụ:
    Hiện tại hoàn thành: Have you studied Spanish?

    Quá khứ hoàn thành: Had you did homework?

    Tương lai hoàn thành

    S + will + have + V-ed/V3 + (O) …
    I will have played volleyball.

Leave an answer

Browse

35:5x4+1-9:3 = ? ( )