a/ Kim loại natri có khối lượng riêng là 0,79 g/cm3 . Tính thể tích mol của kim loại natri b/ Một mẫu lưu huỳnh có thể tích 20cm3 và khối lượng là 42

a/ Kim loại natri có khối lượng riêng là 0,79 g/cm3 . Tính thể tích mol của kim loại natri
b/ Một mẫu lưu huỳnh có thể tích 20cm3 và khối lượng là 42g. Tính khối lượng riêng của lưu huỳnh
c/ Một tấm kim loại đồng có kích thước 20cm x 40cm x 2 cm . Hãy tính khối lượng của tấm đồng nói trên. Biết khối lượng riêng của không khí (đktc ) là 1,29 g/l

0 bình luận về “a/ Kim loại natri có khối lượng riêng là 0,79 g/cm3 . Tính thể tích mol của kim loại natri b/ Một mẫu lưu huỳnh có thể tích 20cm3 và khối lượng là 42”

  1. a, 

    Xét 790g natri.

    $\Rightarrow n_{Na}=\dfrac{790}{23}=34,3(mol)$

    $V=1000cm^3=1dm^3=1l$

    Thể tích mol natri là thể tích 1 mol natri:

    $\dfrac{1}{34,3}=0,029l$

    b,

    $D=\dfrac{m}{V}=42:20=2,1(g/cm^3)$

    c,

    Thể tích đồng: 

    $V=20.40.2=1600(cm^3)=1,6l$

    $\Rightarrow m=1,6.1,29=2,064g$

    Bình luận

Viết một bình luận