Bài 1: Để tác dụng vừa đủ với 8,4g hỗn hợp gồm CuO, Fe2O3, Al2O3, người ta cho từ từ V lít (đktc) hỗn hợp khí gồm H2 và CO đi qua ống đựng hỗn hợp trên nung nóng. Kết thúc phản ứng thu được hỗn hợp khí và hơi nặng hơn hỗn hợp khí ban đầu là 0,16g và a gam chất rắn. Tính giá trị của V và a
Bài 2: Trộn CuO với 1 oxit kim loại hóa trị II theo tỉ lệ số maol là 1:2 được hỗn hợp A. Cho khí H2 dư đi qua 2,4g hỗn hợp A nung nóng ta thu được hỗn hợp B có khối lượng là 2,16g. Xác định kim loại trên biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn.
Làm giúp mình vs ạ. Thank you :>>>

Đáp án:
Câu 1:
$⇒V=0,01.22,4=0,224\ lít$
$a = 8,4-0,16=8,24$
Câu 2: Mg
Giải thích các bước giải:
Câu 1: PTHH
$CuO+CO\xrightarrow{t^o}Cu+CO_2\\CuO+H_2\xrightarrow{t^o}Cu+H_2O\\Fe_2O_3+3CO\to 2Fe+3CO_2\\Fe_2O_3+3H_2\xrightarrow{t^o}2Fe+3H_2O$
Hỗn hợp khí và hơi thu được gồm $CO_2;H_2O$
So với ban đầu, hỗn hợp được bổ sung thêm O
$⇒m_{tăng}=m_O=m_{O\ trong\ oxit\ pư}=0,16g$
Mặt khác: $CO+[O]\to CO_2\\ H_2+[O]\to H_2O$
$⇒n_{CO_2}+n_{H_2O}=n_O=\dfrac{0,16}{16}=0,01\ mol$
$⇒V=0,01.22,4=0,224\ lít$
$a = 8,4-0,16=8,24$
Câu 2: Gọi công thức của oxit kim loại là $MO$
TH1: Oxit có phản ứng với $H_2$
$CuO+H_2\xrightarrow{t^o}Cu+H_2O\\MO+H_2\xrightarrow{t^o}M+H_2O$
Gọi số mol CuO là x mol ⇒ số mol $MO$ là 2x mol
$⇒n_{Cu}=x; n_M=2x$
Theo đề bài, ta có:
$x.80+(M+16).2x=2,4⇔112x+2xM=2,4(1)$
$64x+2xM=2,16(2)$
Giải hệ (1); (2) ta được: $x = 0,005; M=184$ ⇒ Không có kim loại thỏa mãn
TH2: MO không phản ứng với $H_2$
$CuO+H_2\xrightarrow{t^o}Cu+H_2O$
$⇒2,4-2,16=16x⇒x=0,015 ⇒n_{MO}=0,03\ mol$
$⇒0,015.80+0,03.(M+16)=2,4⇒M=24$
Vậy M là Mg (thỏa mãn)