Chia một lượng Fe thành hai phần bằng nhau:
– Phần một tan hết trong dung dịch HCl dư thu được dung dịch chứa 25,4 gam muối.
– Phần hai tác dụng vừa đủ với 100 gam dung dịch H2SO4 đặc, nóng thu được dung dịch X và V lít khí Y (đktc). Tính V và nồng độ phần trăm của dung dịch X
Chia một lượng $Fe$ thành 2 phần bằng nhau:
Phần 1:
$Fe+2HCl→FeCl_2+H_2$
$n_{FeCl_2}=\dfrac{25,4}{127}=0,2(mol)$
→ $n_{Fe}=n_{FeCl_2}=0,2(mol)$
Phần 2:
$2Fe+6H_2SO_{4(đ)}\buildrel{{t^o}}\over\longrightarrow Fe_2(SO_4)_3+3SO_2+6H_2O$
$n_{SO_2}=\dfrac{3}{2}n_{Fe}=\dfrac{3}{2}×0,2=0,3(mol)$
⇒ $V_{SO_2}=0,3×22,4=6,72(l)$
$m_{Fe}=0,2×56=11,2(g)$
$m_{SO_2}=0,3×64=19,2(g)$
$n_{H_2O}=3n_{Fe}=3×0,2=0,6(mol)$ → $m_{H_2O}=0,6×18=10,8(g)$
⇒ $m_{\text{dd sau p/ứ}}=11,2+100-19,2-10,8=81,2(g)$
Ta có: $n_{Fe_2(SO_4)_3}=\dfrac{1}{2}n_{Fe}=\dfrac{1}{2}×0,2=0,1(mol)$
⇒ $C$%$_{Fe_2(SO_4)_3}=\dfrac{0,1×400}{81,2}×100$% $=$ $49,26$%