cho v lít CO2 khử hoàn toàn 4g 1 oxit kim loại (R2Ox)pư kết thúc thu đc kim loại R và hônx hợp khí X có tỉ khối X so vs H2 là 19.hấp thụ hoàn toàn X vào 2,5 lít dung dịch Ca(OH)2 0,025M người ta thu đc 5g kết tủa
a,xác định kim loại R và công thức oxit
b,tính V(bt các khí ở đktc)
Đáp án:
a) Cu và CuO
b) 1,792 lít
Giải thích các bước giải:
$xCO + {R_2}{O_x} \to 2R + xC{O_2}$
Hỗn hợp X gồm $CO$ và $C{O_2}$
${\overline M _X} = 38$
Phương pháp đường chéo: $\begin{array}{*{20}{c}} {44}&{}&{}&{}&{10} \\ {}& \searrow &{}& \nearrow &{} \\ {}&{}&{38}&{}&{} \\ {}& \nearrow &{}& \searrow &{} \\ {28}&{}&{}&{}&6 \end{array}$
$\dfrac{{{n_{C{O_2}}}}}{{{n_{CO}}}} = \dfrac{{10}}{6} = \dfrac{5}{3}$
${n_{Ca{{(OH)}_2}}} = 0,025.2,5 = 0,0625;{n_{CaC{O_3}}} = \dfrac{5}{{100}} = 0,05mol$
Ta có ${n_{CaC{O_3}}} < {n_{Ca{{(OH)}_2}}}$, xét 2 trường hợp
+ TH1: X tác dụng với $Ca{(OH)_2}$ chỉ tạo $CaC{O_3}$
$ \Rightarrow {n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,05mol \Rightarrow {n_{CO}} = 0,03mol$
$\begin{gathered}
\Rightarrow {n_{{R_2}{O_x}}} = \dfrac{{0,05}}{x} \Rightarrow {M_{oxit}} = 80x \Leftrightarrow 2R + 16x = 80x \hfill \\
\Rightarrow R = 32x \hfill \\
\end{gathered} $
⇒ R = 64; x = 2 (thỏa mãn)
R là $Cu$, oxit là $CuO$
+ TH2: X tác dụng với $Ca{(OH)_2}$ tạo 2 muối $CaC{O_3}$ và $Ca{(HC{O_3})_2}$
Bảo toàn nguyên tố Ca:
${n_{Ca{{(HC{O_3})}_2}}} = {n_{Ca{{(OH)}_2}}} – {n_{CaC{O_3}}} = 0,065 – 0,05 = 0,015mol$
Bảo toàn nguyên tố C:
${n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} + 2{n_{Ca{{(HC{O_3})}_2}}} = 0,05 + 0,015.2 = 0,08mol$
$\begin{gathered}
\Rightarrow {n_{oxit}} = \frac{{0,08}}{x} \Rightarrow {M_{oxit}} = 50x \Leftrightarrow 2R + 16x = 50x \hfill \\
\Rightarrow R = 17x \hfill \\
\end{gathered} $
Không tìm được giá trị x và R thỏa mãn.
b)
${V_{CObd}} = {V_{COdu}} + {V_{C{O_2}}} = (0,03 + 0,05).22,4 = 1,792\left( l \right)$