hòa tan 4,8g Mg trong dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch A và khí H2 a) Tính thể tích khí H2 thu được b) tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng c)

hòa tan 4,8g Mg trong dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch A và khí H2
a) Tính thể tích khí H2 thu được
b) tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng
c) tính nồng độ % chất tan có trong dung dịch A

0 bình luận về “hòa tan 4,8g Mg trong dung dịch HCl 3,65% thu được dung dịch A và khí H2 a) Tính thể tích khí H2 thu được b) tính khối lượng dung dịch HCl đã dùng c)”

  1. Đáp án:

    \(\begin{array}{l} a,\ V_{H_2}=4,48\ lít.\\ b,\ m_{\text{dd HCl}}=400\ g.\\ c,\ C\%_{MgCl_2}=4,7\%\end{array}\)

    Giải thích các bước giải:

    \(\begin{array}{l} a,\\ PTHH:Mg+2HCl\to MgCl_2+H_2↑\\ n_{Mg}=\dfrac{4,8}{24}=0,2\ mol.\\ Theo\ pt:\ n_{H_2}=n_{Mg}=0,2\ mol.\\ \Rightarrow V_{H_2}=0,2\times 22,4=4,48\ lít.\\ b,\\ Theo\ pt:\ n_{HCl}=2n_{Mg}=0,4\ mol.\\ \Rightarrow m_{\text{dd HCl}}=\dfrac{0,4\times 36,5}{3,65\%}=400\ g.\\ c,\\ m_{\text{dd spư}}=m_{Mg}+m_{\text{dd HCl}}-m_{H_2}\\ \Rightarrow m_{\text{dd spư}}=4,8+400-0,2\times 2=404,4\ g.\\ Theo\ pt:\ n_{MgCl_2}=n_{Mg}=0,2\ mol.\\ \Rightarrow C\%_{MgCl_2}=\dfrac{0,2\times 95}{404,4}\times 100\%=4,7\%\end{array}\)

    chúc bạn học tốt!

    Bình luận
  2. Đáp án:

     

    Giải thích các bước giải:

    $a) n_{Mg}=$ $\frac{4,8}{24}=0,2(mol)$ 

    $Pt:Mg + 2HCl → MgCl2 + H2$

    $n_{Mg}=$ $n_{MgCl2}=$ $n_{H2}=0,2(mol)$

    $n_{Mg}=$ $2.n_{HCl}=0,4(mol)$

    Thể tích khí H2 thu được (đktc) là: $V _{H2}=0,2.22,4=0,4,48(l)$ 

    $b)m_{HCl}=0,4.36,5=14,6(g)$

    $m_{dd_{HCl}}=$ $\frac{14,6.100}{3,65}=400(g)$

    $c)$ Khối lượng dd sau pư là: $m_{dd}=4,8+400-(0,2.2)=404,4(g)$ 

    $m_{MgCl2}=$ $0,2.95=19(mol)$

    %$C_{MgCl2}=$ $\frac{19.100}{404,4}=4,7$%

    Cho mik xin 5* + cảm ơn + câu trả lời hay nhất nhé!!

    Chúc bạn học tốt !!!!

    ———Tatatrana + Học để làm gì ?——————

    Bình luận

Viết một bình luận