Hòa tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A hóa trị 3 trong 300ml H2SO4 thì thu được 68,4 g muối
a, tìm cthh của oxit trên
b, tính nồng độ mol dụng dịch H2SO4 đã dùng
Hòa tan hoàn toàn 20,4g oxit kim loại A hóa trị 3 trong 300ml H2SO4 thì thu được 68,4 g muối
a, tìm cthh của oxit trên
b, tính nồng độ mol dụng dịch H2SO4 đã dùng
a.
CTC của oxit:A2O3
A2O3+3H2SO4→A2(SO4)3+3H2O
1 1 (tỉ lệ 1:1)
⇒n A2O3=n A2(SO4)3
⇔$\frac{20,4}{2.A+16.3}$=$\frac{68,4}{2.A+(32+16.4).3}$
⇔A=27 g/mol
⇒A là nguyên tố Nhôm (Al)
CTHH:Al2O3
b.
n Al2O3=$\frac{20,4}{102}$=0,2 mol
Al2O3+3H2SO4→Al2(SO4)3+3H2O
0,2→ 0,6 mol
CM H2SO4=$\frac{0,6}{0,3}$=2 M
———————-Nguyễn Hoạt———————-
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Đặt CTHHTQ của oxit là R2O3
PTHH:
A2O3+3H2SO4−>A2(SO4)3+3H2O
Theo PTHH ta có :
nA2O3 = nA2(SO4)3
<=> 20,4\2A+48=68,4\2A+288
<=> 20,4( 2A + 288) = 68,4(2A + 48)
<=> 40,8A + 5875,2 = 136,8A + 3283,2
<=> 96A = 2592
=> A = 27(g/mol) (nhận)
=> A là kim loại nhôm ( Al = 27 )
Vậy CTHH của oxit là Al2O3
b>
n Al2O3=20,4\102=0,2 mol
ta có PT
Al2O3+3H2SO4—>Al2(SO4)3+3H2O
0,2—–> 0,6 mol
CM dd H2SO4=0,6\0,3=2 M