Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học: a.KOH , KCl, K2SO4, KNO3 c.NaCl, HCl, KOH, NaNO3, HNO3, Ba(OH)2 b.HCl, NaOH, Ba(OH)2, N

Question

Nhận biết các dung dịch mất nhãn sau bằng phương pháp hoá học:
a.KOH , KCl, K2SO4, KNO3
c.NaCl, HCl, KOH, NaNO3, HNO3, Ba(OH)2
b.HCl, NaOH, Ba(OH)2, Na2SO4
d.NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH

in progress 0
Audrey 1 năm 2021-11-13T06:24:39+00:00 1 Answers 23 views 1

Answers ( )

    0
    2021-11-13T06:25:39+00:00

    Hóa học

    a) KOH, K2SO4 , KCl, KNO3

    -Dùng quì tím nhận biết được KOH (chuyển quì màu xanh); 

    -Dùng BaCl2 nhân biết được K2SO4 vì tạo kết tủa trắng

    -Còn lại là KCl, KNO3. Dùng AgNO3: Ống nghiệm nào cho kết tủa trắng là KCl còn lại là KNO3.

    b) HCl, NaOH, Ba(OH)2 , Na2SO4, I2

    -Dùng quì tìm nhận được HCl (làm quì hóa đỏ), và 2 nhóm: nhóm thứ 1 là NaOH, Ba(OH)2 (làm quì hóa xanh), nhóm thứ 3 là Na2SO4, I2 (không đổi màu quì)

    – Dùng Na2SO4 để nhận biết nhóm 1, ống nghiệm nào cho kết tủa trắng BaSO4Ba(OH)2, còn lại là NaOH

    – Dùng Ba(OH)2 vừa nhận được ở nhóm 1 để nhận biết Na2SO4 ở nhóm 2. 

    c) NaCl, HCl, KOH, NaNO3, HNO3, Ba(OH)2

    -Dùng quì tìm nhận được nhóm 1 HCl, HNO3 (làm quì hóa đỏ), nhóm thứ 2 là KOH, Ba(OH)2 (làm quì hóa xanh) , nhóm thứ 3 là NaCl, NaNO3 (không đổi màu quì)

    – Dùng AgNO3 nhận biết nhóm 1,3 : ống nào cho kết tủa trắng (AgCl)HClNaCl, còn lại là HNO3, NaNO3

    – Dùng Na2SO4 để nhận biết nhóm 2, ống nghiệm nào cho kết tủa trắng BaSO4Ba(OH)2, còn lại là KOH

    d) NaCl, NaBr, NaI, HCl, H2SO4, NaOH

    -Dùng quì tìm nhận được nhóm 1 HCl, H2SO4 (làm quì hóa đỏ), nhóm thứ 2 là NaOH (làm quì hóa xanh) , nhóm thứ 3 là NaCl, NaBr, NaI (không đổi màu quì)

    – Dùng BaCl2 nhân biết được H2SO4 vì tạo kết tủa trắng; còn lại là HCl

    -Dùng AgNO3: Ống nghiệm nào cho kết tủa trắng là NaCl, kết tủa vàng nhạt là NaBr, kết tủa vàng đậm là NaI.

     

Leave an answer

Browse

35:5x4+1-9:3 = ? ( )