(1.)Tính khối lượng dung dịch HCl 7,3% cần để hòa tan hết 24 gam hỗn hợp gồm CuO và Fe20, có
số mol bằng nhau (H = 1, Cu = 64, Fe = 56, 0 = 16, Cl = 35,5)
(2.)Có 3 bình: bình 1 đựng CuO và Cu, bình 2 đựng Fe và FeO, bình 3 đựng MgO và FeO. Chỉ dùng
dung dịch H2SO4, hãy nhận biết mỗi bình bằng phương pháp hóa học.

1.
Gọi x là mol $CuO$, $Fe_2O_3$
$\Rightarrow 80x+160x=24$
$\Leftrightarrow x=0,1$
$CuO+2HCl\to CuCl_2+H_2O$
$Fe_2O_3+6HCl\to 2FeCl_3+3H_2O$
$\Rightarrow n_{HCl}=2x+6x=0,8 mol$
$\Rightarrow m_{dd HCl}=0,8.36,5:7,3\%=400g$
2.
Nhỏ dd $H_2SO_4$ dư vào 3 bình. Bình 1 không tan hết, còn lại chất rắn. Bình 2 tan hết, tạo khí. Bình 3 không tan hết, không tạo khí.
$CuO+H_2SO_4\to CuSO_4+H_2O$
$Fe+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2$
$FeO+H_2SO_4\to FeSO_4+H_2O$
$MgO+H_2SO_4\to MgSO_4+H_2O$
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
1. Gọi x là số mol của CuO hay của Fe2O3 ta có:
`80x + 160y =24`
Suy ra `x = 0,1\ mol.`
\(\eqalign{ & CuO + 2HCl \to CuC{l_2} + {H_2}O \cr & F{e_2}{O_3} + 6HCl \to 2FeC{l_3} + {H_2}O. \cr} \)
`n_{HCl} = 8x = 0,8\ mol.`
`m_{HCl} = 0,8.36,5 = 29,2\ gam.`
`m_{HCl\ 7,3%}` \( = \dfrac{29,2.100} {7,3} = 400gam.\)
2. Hỗn hợp chỉ tan một phần dung dịch H2SO4 (dư) là hỗn hợp (1).
Phương trình hóa học: `CuO + H_2SO_4` \(\to\) `CuSO_4 + 2H_2O.`
Hỗn hợp tan hết trong dung dịch H2SO4 (dư) và có hiện tượng sủi bọt là hỗn hợp (2).
Phương trình hóa học: \(\eqalign{ & Fe + {H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + 2{H_2} \uparrow \cr & FeO + {H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2}O. \cr} \)
Hỗn hợp tan hết trong dung dịch H2SO4 dư và không có hiện tượng sủi bọt là hỗn hợp (3).
Phương trình hóa học: MgO + H2SO4 \(\to\) MgSO4 + H2O