Câu 1: Đốt cháy 5.58gP thu đc bao nhiêu gam P2O5? Câu 2: Cho 3.024 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn vs 1 lượng kim loại A hóa trị 3 thu đc 9.18 g ox

Câu 1: Đốt cháy 5.58gP thu đc bao nhiêu gam P2O5?
Câu 2: Cho 3.024 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn vs 1 lượng kim loại A hóa trị 3 thu đc 9.18 g oxit A2O3 .Xác định công thức phân tử oxit vừa thu được
Mong các bạn giúp đỡ

0 bình luận về “Câu 1: Đốt cháy 5.58gP thu đc bao nhiêu gam P2O5? Câu 2: Cho 3.024 lít oxi (đktc) phản ứng hoàn toàn vs 1 lượng kim loại A hóa trị 3 thu đc 9.18 g ox”

  1. Đáp án:

     

    Giải thích các bước giải:

    Câu 1:  

    -Số mol của P là:

    nP=mP:MP=5,58:31=0,18(mol)

    -PTHH: 4P+5O2-> 2P2O5

    theo đề bài: 0,18mol P -> 0,09 mol P2O5.

    -Khối lượng của P2O5 là:

    mP2O5=nP2O5xMP2O5=0,09×142=12,78(g)

    Bài 2:

    -Số mol của O2 là:

    nO2=VO2:22,4=3,024:22,4=0,135(mol)

    -Khối lượng của O2 là: 

    mO2=nO2.MO2=0,135.32=4,32(g)

    -Phương trình chữ: khí oxi + kim loại A -> oxit A2O3

    Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

    mA + mB = mC

    hay mO2 + mA = mA2O3

    (=) mA = mA2O3 – mO2 = 9,18 – 4,32 = 4,86(g)

    -PTHH: 4A + 3O2 -> 2A2O3

    theo đề bài: 0,135mol O2 -> 0,09 mol A

    -Nguyên tử khối của A là: 

    MA = mA : nA = 4,86 : 0,17 = 27(đvC) => A là nhôm.

    Vậy công thức hoá học của oxit là Al2O3. 

    Bình luận

Viết một bình luận