Hấp thụ 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 15,69 ml dung dịch KOH 28%( D=1,147g/ml) .Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Hấp thụ 1,12 lít khí CO2 (đktc) vào 15,69 ml dung dịch KOH 28%( D=1,147g/ml) .Tính nồng độ phần trăm các chất có trong dung dịch sau phản ứng
Đáp án:
Giải thích các bước giải:
Ta có :
$n_{CO_2} = \dfrac{1,12}{22,4} = 0,05(mol)$
$n_{KOH} = \dfrac{15,69.1,147.28\%}{56} = 0,09(mol)$
Ta thấy :
$1 < \dfrac{n_{KOH}}{n_{CO_2}} = \dfrac{0,09}{0,05} = 1,8 < 2$
Nên sau phản ứng có $K_2CO_3$( a mol) ; $KHCO_3$( b mol)
$2KOH + CO_2 \to K_2CO_3 + H_2O$
$KOH + CO_2 \to KHCO_3$
Theo PTHH :
$n_{CO_2} = a + b = 0,05(mol)$
$n_{KOH} = 2a + b = 0,09(mol)$
$⇒ a = 0,04 ; b = 0,01$
Sau phản ứng :
$m_{dd} =m_{CO_2} + m_{dd\ KOH} = 0,05.44 + 15,69.1,147 = 20,2(gam)$
Vậy :
$C\%_{K_2CO_3} = \dfrac{0,04.138}{20,2}.100\% = 27,33\%$
$C\%_{KHCO_3} = \dfrac{0,01.100}{20,2}.100\% = 4,95\%$
$m_{\text{dd KOH}}=15,69.1,147=18g$
$\Rightarrow n_{KOH}=\dfrac{18.28\%}{56}=0,09 mol$
$n_{CO_2}=\dfrac{1,12}{22,4}=0,05 mol$
$\dfrac{n_{KOH}}{n_{CO_2}}=1,8$
$\Rightarrow$ Tạo 2 muối: $K_2CO_3$ (a mol), $KHCO_3$ (b mol)
$2KOH+CO_2\to K_2CO_3+H_2O$
$KOH+CO_2\to KHCO_3$
$\Rightarrow 2a+b=0,09; a+b=0,05$
$\Leftrightarrow a=0,04; b=0,01$
$m_{\text{dd spứ}}=0,05.44+18=20,2g$
$C\%_{K_2CO_3}=\dfrac{0,04.138.100}{20,2}=27,33\%$
$C\%_{KHCO_3}=\dfrac{0,01.100.100}{20,2}=4,95\%$