Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 500 ml dung dịch HCl 1M thu được V lít khí ở đktc và dung dịch X. a) Tính V thu được. b) Tính nồng độ mol của các chất trong

Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 500 ml dung dịch HCl 1M thu được V lít khí ở đktc và dung dịch X.
a) Tính V thu được.
b) Tính nồng độ mol của các chất trong dung dịch X.

0 bình luận về “Hoà tan 10 gam CaCO3 vào 500 ml dung dịch HCl 1M thu được V lít khí ở đktc và dung dịch X. a) Tính V thu được. b) Tính nồng độ mol của các chất trong”

  1. Đáp án:

    a) V=2,24l

    b) 

    \(\begin{array}{l}
    C{M_{CaC{l_2}}} = 0,2M\\
    C{M_{HCl(dư)}} = 0,6M
    \end{array}\)

    Giải thích các bước giải:

    \(\begin{array}{l}
    CaC{O_3} + 2HCl \to CaC{l_2} + C{O_2} + {H_2}O\\
    {n_{CaC{O_3}}} = 0,1mol\\
    {n_{HCl}} = 0,5mol\\
     \to {n_{HCl}} > {n_{CaC{O_3}}} \to {n_{HCl}}dư\\
     \to {n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,1mol\\
     \to {V_{C{O_2}}} = 2,24l\\
    {n_{CaC{l_2}}} = {n_{CaC{O_3}}} = 0,1mol\\
     \to C{M_{CaC{l_2}}} = \dfrac{{0,1}}{{0,5}} = 0,2M\\
    {n_{HCl(pt)}} = 2{n_{CaC{O_3}}} = 0,2mol\\
     \to {n_{HCl(dư)}} = 0,5 – 0,2 = 0,3mol\\
     \to C{M_{HCl(dư)}} = \dfrac{{0,3}}{{0,5}} = 0,6M
    \end{array}\)

    Bình luận
  2. Đáp án:

     

    Giải thích các bước giải:

    $a/$

    Ta có :

    $n_{CaCO_3} = \dfrac{10}{100} = 0,1(mol)$
    $n_{HCl} = 0,5.1 = 0,5(mol)$
    $CaCO_3 + 2HCl \to CaCl_2 + CO_2 + H_2O$

    Ta thấy :

    $2n_{CaCO_3} = 0,1.2 = 0,2 < n_{HCl} = 0,5$ nên $HCl$ dư

    Theo PTHH :

    $n_{CO_2} = n_{CaCO_3} = 0,1(mol)$
    $⇒ V_{CO_2} = 0,1.22,4 = 2,24(lít)$
    $b/$

    Ta có :

    $n_{CaCl_2} = n_{CaCO_3} = 0,1(mol)$
    $n_{HCl(pư)} = 2n_{CaCO_3} = 0,2(mol)$
    $⇒ n_{HCl\ dư} = 0,5 – 0,2 = 0,3(mol)$
    Vậy :

    $C_{M_{CaCl_2}} = \dfrac{0,1}{0,5} = 0,2M$
    $C_{M_{HCl}} = \dfrac{0,3}{0,5} = 0,6M$

     

    Bình luận

Viết một bình luận