Hoà tan hoàn toàn 13g kim loại kẽm vào 200g dung dịch axit clohiđric. a) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịc

Hoà tan hoàn toàn 13g kim loại kẽm vào 200g dung dịch axit clohiđric.
a) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc).
b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch axit clohiđric đã dùng.
c) Nếu đem đốt cháy toàn bộ lượng khí H2 thu được ở trên thì thể tích khí O2 (ở đktc) cần dùng là bao nhiêu?
(Cho biết: Zn = 65 ; Cl = 35,5 ; H = 1 ; O = 16 ; Cu = 64)
giúp e với mai thi rùi

0 bình luận về “Hoà tan hoàn toàn 13g kim loại kẽm vào 200g dung dịch axit clohiđric. a) Tính thể tích khí H2 sinh ra (ở đktc). b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịc”

  1.  n Zn= 13:65= 0,2 mol

    a, Zn+ 2HCl—> ZnCl2+H2

    theo phương trình n Zn= nH2= 0,2 mol

    => VH2= 0,2.22,4= 4,48 lít

    b, theo pt nHCl=2nZn= 0,2.2=0,4 mol

    => mHCl= 0,4.36,5=14,6 g

    ,=> nồng độ % của dd là: C%= (14,6:200).100%=7,3%

    c, 2H2+ O2—2H2O

    ta thấy nO2= 1/2 nH2= 1/2. 0,2=0,1 mol

    => VO2= 0,1.22,4=2,24 lít

    Bình luận
  2. Đáp án:

    \(\begin{array}{l}
    a)\\
    {V_{{H_2}}} = 4,48l\\
    b)\\
    C{\% _{HCl}} = 7,3\% \\
    c)\\
    {V_{{O_2}}} = 2,24l
    \end{array}\)

    Giải thích các bước giải:

    \(\begin{array}{l}
    a)\\
    Zn + 2HCl \to ZnC{l_2} + {H_2}\\
    {n_{Zn}} = \dfrac{{13}}{{65}} = 0,2mol\\
    {n_{{H_2}}} = {n_{Zn}} = 0,2mol\\
    {V_{{H_2}}} = 0,2 \times 22,4 = 4,48l\\
    b)\\
    {n_{HCl}} = 2{n_{Zn}} = 0,4mol\\
    {m_{HCl}} = 0,4 \times 36,5 = 14,6g\\
    C{\% _{HCl}} = \dfrac{{14,6 \times 100\% }}{{200}} = 7,3\% \\
    c)\\
    2{H_2} + {O_2} \to 2{H_2}O\\
    {n_{{O_2}}} = \dfrac{{{n_{{H_2}}}}}{2} = \frac{{0,2}}{2} = 0,1mol\\
    {V_{{O_2}}} = 0,1 \times 22,4 = 2,24l
    \end{array}\)

    Bình luận

Viết một bình luận