Hòa tan hoàn toàn 7 g hỗn hợp gồm Mg và kim loại R (chỉ có trong hóa trị 1 trong hợp chất )trong 200 gam dung dịch HCl (axit lấy dư) .Sau phản ứng thu được 4,48 lít khí H2 ở dktc và dung dịch Y. Xác định R và nồng độ phần trăm của các muối trong Y biết rằng nMg : nR = 1:2 và lượng axit và nước bay hơi không đáng kể

$Mg+2HCl \to MgCl_2 \to H_2$
$R+HCl \to RCl+1/2H_2$
$nH_2=\frac{4,48}{22,4}=0,2$
Theo pt: ⇒$nMg+\frac{1}{2}nR=nH_2=0,2$(1)
Ta có $\frac{nMg}{nR}=\frac{1}{2}$
⇒$2nMg-nR=0(2)$
(1)(2)⇒$\left \{ {{nMg=0,1} \atop {nR=0,2}} \right.$
$mR=mhh-mMg=7-0,1.24=4,6g$
$MR=\frac{4,6}{0,2}=23(Na)$
Theo pt ta có: +$nMg=nMgCl_2=0,1$
+$nNa=nNaCl=0,2$
$mddsau=7+200-0,2.2=206,6g$
$C\%MgCl_2=\frac{0,1.95}{206,6}.100=4,6\%$
$C\%NaCl=\frac{0,2.58,5}{206,6}.100=5,66\%$