Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối đối với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào
bình kín có chứa một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối
so với H2 bằng 10. Tính số mol H2 đã phản ứng.
Hỗn hợp X gồm H2, C2H4 và C3H6 có tỉ khối đối với H2 là 9,25. Cho 22,4 lít X (đktc) vào
bình kín có chứa một ít bột Ni. Đun nóng bình một thời gian, thu được hỗn hợp khí Y có tỉ khối
so với H2 bằng 10. Tính số mol H2 đã phản ứng.
Đáp án:
0,075mol
Giải thích các bước giải:
MX=9,25.2=18,5
nX=$\frac{22,4}{22,4}$=1mol
->mX=18,5.1=18,5g
Theo bảo toàn khối lương:
mX=mY=18,5
Ta có MY=10.2=20
->nY=$\frac{mY}{MY}$=$\frac{18,5}{20}$=0,925
Ta có: n khí giảm chính là nH2 phản ứng
->$nH_{2}$ phản ứng=1-0,925=0,075mol
Đáp án:
${n_{{H_2}}} =0,075\,\,mol$
Giải thích các bước giải:
${n_X} = \dfrac{{22,4}}{{22,4}} = 1\,\,mol$
$\begin{gathered} {d_{X/{H_2}}} = 9,25 \to {M_X} = 9,25.2 = 18,5 \hfill \\ {d_{Y/{H_2}}} = 10 \to {M_Y} = 10.2 = 20\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\, \hfill \\ \end{gathered} $
Bảo toàn khối lượng: ${m_X} = {m_Y} \to {n_X}.{M_X} = {n_Y}.{M_y}$
$\to {n_Y} = \dfrac{{1.18,5}}{{20}} = 0,925\,\,mol$
Trong phản ứng nung nóng hidrocacbon với hidro, số mol khí giảm bằng số mol hidro phản ứng, nên ta có:
${n_{{H_2}}} = {n_X} – {n_Y} = 1 – 0,925 = 0,075\,\,mol$